Từ ngày 01/07/2026, các quy định về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP chính thức được áp dụng đầy đủ. Đây là nghị định mới của Chính phủ quy định riêng về việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử.
Những điểm đáng chú ý
1. Không bắt buộc chuyển sang hợp đồng lao động điện tử
Nhiều doanh nghiệp hiểu nhầm rằng từ 01/07/2026 phải sử dụng hợp đồng điện tử. Thực tế:
Hợp đồng lao động bằng giấy vẫn được phép sử dụng.
Doanh nghiệp không bị buộc phải chuyển đổi toàn bộ hợp đồng giấy sang điện tử.
Ngày 01/07/2026 chỉ là thời điểm áp dụng thống nhất cơ chế pháp lý và vận hành chính thức nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
2. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải vận hành chính thức
Theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP, chậm nhất ngày 01/07/2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quốc gia phải được đưa vào vận hành chính thức.
3. Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy
Hợp đồng lao động điện tử được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng bằng văn bản giấy nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động và giao dịch điện tử.
4. Bắt buộc sử dụng chữ ký số khi ký hợp đồng điện tử
Việc giao kết hợp đồng lao động điện tử phải sử dụng phần mềm ký số và kiểm tra chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Người lao động và người sử dụng lao động tham gia ký hợp đồng điện tử phải có chữ ký số hợp lệ.
5. Hiệu lực của hợp đồng điện tử
Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên ký cuối cùng hoàn tất ký số và việc chứng thực dữ liệu được thực hiện theo quy định, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
6. Chuyển đổi hợp đồng giấy sang điện tử
Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hợp đồng giấy sang hợp đồng điện tử. Việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu về xác thực chủ thể, ký số của người có thẩm quyền và bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu.
CHÍNH SÁCH GIÁ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
- Hình thức ký bằng CKS My sign và OTP đối với khách hàng cá nhân và usb token đối với DN
| TT | Tên gói | Số lượng | Đơn giá (VNĐ) | Thành tiền | Ghi chú |
| 1 | Phí khởi tạo | 01 | 1.000.000 | 1.000.000 | |
| 2 | Phí duy trì | 01 | 1.000.000 | 1.000.000 | Phí thu hàng năm, từ năm thứ 2. |
| 3 | Phí gói từ 100 HĐ đến dưới 500 | 1 | 5.940 | 2.970.000 | |
| 4 | Phí gói 5000 hợp đồng Scontract | 01 | 5.076 | 25.380.000 | |
| 5 | Phí gói 10.000 hợp đồng Scontract | 01 | 4.320 | 43.200.000 | |
| 6 | Phí gói 10.000 hợp đồng Scontract | 01 | 4.104 | 82.080.000 | |
| 7 | Phí SMS OTP | 01 | 10.000.000 | 10.000.000 | |
| Thành tiền | |||||
– Đơn giá trên áp dụng cho hợp đồng có 2 chủ thể tham gia ký.
– Đơn giá SMS trừ theo từng nhà mạng, gửi bằng brandname HD_DIENTU của Viettel, đã gồm 10% VAT:
| Viettel | Vinaphone | Mobifone | Gtel | Vietnammobile | Itel | Reddi |
| 44 | 616 | 671 | 550 | 1.265 | 990 | 1.012 |
Ghi chú:
- Giá trên đã bao gồm thuế VAT.
- Viettel không giới hạn thời gian sử dụng hết số hóa đơn đã mua.
- Báo giá có hiệu lực đến hết 31/12/2026.
Rất mong nhận được sự hợp tác và hỗ trợ của Quý đơn vị.
Lựa chọn nhà cung cấp giải pháp hợp đồng điện tử phù hợp rất quan trọng mong quý Doanh Nghiệp cân nhắc và lựa chọn.